Thứ Sáu, 18 tháng 9, 2020

Giải mã những quy tắc trong bảng chữ cái tiếng Thái

Cũng giống như bảng chữ cái tiếng Việt, để học và viết được tiếng Thái một cách thành thạo thì việc đầu tiên là bạn phải thuộc và hiểu được các kí tự trong bảng chữ cái. Chỉ khi thực sự nhớ được cách phát âm và cách viết chữ, bạn mới có thể dễ dàng nâng cao được các kĩ năng tiếp theo. Vì vậy hãy cùng Gamehot24h luyện tập hàng ngày và ghi nhớ chúng thật kĩ nhé!

 

Bảng chữ cái tiếng Thái có 44 phụ âm, cộng thêm 9 nguyên âm được viết theo 14 cách khác nhau. 16 trong số 44 phụ âm là thực ra không cần thiết vì chỉ có 28 phụ âm là cơ bản, còn lại là các phụ âm ghép. Ngoài ra còn có 4 dấu thanh (mái ệc, mái thô, mái tri, mái chặt-ta-wa), thanh bằng không có dấu và 28 dấu nguyên âm. Các văn bản tiếng Thái được đọc từ trái qua phải, và giữa các từ trong cùng một câu thì không chừa khoảng cách, điều này chác chắn gây nhiều khó khăn cho những người mới đầu học tiếng Thái.

Bảng chữ cái Tiếng Thái

Bảng chữ cái Tiếng Thái

Phụ âm Tiếng Thái

Có 44 phụ âm trong tiếng Thái, tạo thành 20 giọng phụ âm. Trong 44 phụ âm thực ra chỉ có 28 phụ âm là cơ bản, còn lại là các phụ âm ghép. Dưới đây là bảng 44 phụ âm trong đó có 2 phụ âm không dùng nữa ฃ và ฅ.

Ký tự

Tên gọi

Ký tự

Tên gọi

Tiếng Thái

Cách đọc

Ý nghĩa

Tiếng Thái

Cách đọc

Ý nghĩa

ก ไก่ ko kai con gà ท ทหาร tho thahan bộ đội
ข ไข่ kho khai quả trứng ธ ธง tho thong lá cờ
ฃ ขวด kho khuat cái chai, lọ น หนู no nu con chuột
ค ควาย kho khwai con trâu บ ใบไม้ bo baimai cái lá
ฅ คน kho khon con người ป ปลา po pla con cá
ฆ ระฆัง kho ra-khang cái chuông ผ ผึ้ง pho phueng con ong
ง งู ngo ngu con rắn ฝ ฝา fo fa cái nắp, vung
จ จาน cho chan cái đĩa พ พาน pho phan cái khay kiểu Thái
ฉ ฉิ่ง cho ching cái chũm chọe ฟ ฟัน fo fan cái răng
ช ช้าง cho chang con voi ภ สำเภา pho sam-phao thuyền buồm
ซ โซ่ so so dây xích ม ม้า mo ma con ngựa
ฌ เฌอ cho choe cái cây ย ยักษ์ yo yak khổng lồ, dạ-xoa
ญ หญิง yo ying phụ nữ ร เรือ ro ruea cái thuyền (nói chung)
ฎ ชฎา do cha-da mũ đội đầu chada ล ลิง lo ling con khỉ
ฏ ปฏัก to pa-tak cái giáo, lao ว แหวน wo waen cái nhẫn
ฐ ฐาน tho than cái bệ, đôn ศ ศาลา so sala cái chòi
ฑ มณโฑ tho montho nhân vật Montho (Ramayana) ษ ฤๅษี so rue-si thầy tu
ฒ ผู้เฒ่า tho phu-thao người già ส เสือ so suea con hổ
ณ เณร no nen samanera ห หีบ ho hip cái hộp, hòm
ด เด็ก do dek đứa trẻ ฬ จุฬา lo chu-la con diều
ต เต่า to tao con rùa อ อ่าง o ang cái chậu
ถ ถุง tho thung cái túi ฮ นกฮูก ho nok-huk con cú

Nguyên âm Tiếng Thái

Tiếng Thái có 32 nguyên âm tạo thành 9 giọng nguyên âm ngắn, 9 giọng nguyên âm dài, 3 hợp âm. Các nguyên âm kép là những nguyên âm có 2 ký tự trở lên, những nguyên âm này có thể ở hai bên của phụ âm.

Nguyên âm trong tiếng Thái không đứng đầu câu, nó chỉ có thể được viết trên, dưới, trước và sau các phụ âm. Các bạn cùng tham khảo các nguyên âm trong chữ cái tiếng Thái ở phía dưới đây.

Nguyên âm kép

Nguyên âm kép

9 nguyên âm ngắn và 9 nguyên âm dài

9 nguyên âm ngắn và 9 nguyên âm dài

Các nguyên âm có nghĩa tương đồng

Các nguyên âm có nghĩa tương đồng

Hợp âm của nguyên âm

Hợp âm của nguyên âm

Đại từ nhân xưng

TỪ RTGS IPA NGỮ NGHĨA
ผม phom [pʰǒm] Tôi ( dùng cho nam)
ดิฉัน dichan [dìːtɕʰán]) Tôi (dùng cho nữ)
ฉัน chan [tɕʰǎn] Ngôi thứ 3 ( dùng được cho cả nam và nữ )
คุณ khun [kʰun] Bạn
ท่าน thaan [thâan] Ngài ( quý ngài – từ trang trọng)
เธอ thoe [tʰɤː] Cô ấy- anh ấy ( số ít)
เรา rao Chúng tôi, chúng ta
เขา khao [kʰǎw] cô ấy, anh ấy( dùng cho số ít và số nhiều)
มัน man [mɑn] nó( dùng cho vật)
พวกเขา phuak khao [pʰûak kʰǎw] Họ
พี่ phi [pʰîː] Chị gái, anh trai ( thường kèm thêm từ khác hay đứng một mình)
น้อง nong [nɔːŋ] Em ( người lớn gọi người nhỏ tuổi hơn mình, dùng cho cả nam và nữ)
ลูกพี่ ลูกน้อง luk phi luk nong [luːk pʰiː luːk nɔːŋ] Con ( dùng cho nam và nữ )

Từ đệm

Từ đệm là từ biểu lộ cảm xúc, được dùng để biểu lộ cảm xúc hay làm cho câu nói nhẹ nhàng hơn và có ngữ điệu hơn.

Các từ đệm thông dụng nhất là:

TỪ RTGS IPA NGỮ NGHĨA
จ๊ะ cha [tɕaʔ] tạm dịch: dạvâng ạ.
จ้ะ, จ้า or จ๋า cha [tɕaː] tạm dịch hả.
ละ or ล่ะ la [laʔ] tạm dịch : nhé.
สิ si [siʔ] Tạm dịch kìakia kìa .
นะ na [naʔ] nâng cảm xúc câu.

Một số mẫu phát âm tiếng Thái thông dụng

Cách phát âm ngày trong tuần

Sunday วันอาทิตย์ = วันติ๊ด(đọc là quăn a thít )

Monday วันจันทร์ = วันจั๋น(đọc là quăn chăn)

Tuesday วันอังคาร = วันอังคาร(đọc là quăn ăng khan)

Wednesday วันพุธ = วันปุ้ด(đọc là quăn phút)

Thursday วันพฤหัสบดี = วันพัด(đọc là quăn phá rứ hạch)

Friday วันศุกร์ = วันสุก(đọc là quăn sục)

Saturday วันเสาร์ = วันเสาร์(đọc là quăn sảo)

Cách phát âm màu sắc

1. Màu vàng / Xỉ – lưỡng

2. Màu đen / Xỉ  – đăm

3. Màu đỏ / Xỉ  – đeng

4. Màu hồng / Xỉ – xôm phu

5. Màu nâu. / Xỉ – nắm tan

6. Màu trắng / Xỉ – khảu

7. Màu xanh / Xỉ – phá

8. Màu tím / Xỉ  – muống

Cách phát âm số

1. Số 1 – Nừng

2. Số 2 – Xoỏng

3. Số 3 – Xảm

4. Số 4 – Xì

5. Số 5 – Há

6. Số 6 – Hộc

7. Số 7 – Chệt

8. Số 8 – Pẹt

9. Số 9 – Cáu

10. Số 10 – Xịp

11. Số 11 – Xịp ệc

12. Số 12 – Xịp xoỏng

13. Số 13 – Xịp xảm

14. Số 14 – Xịp Xì

15. Số 15 – Xịp Há

16. Số 16 – Xịp Hộc

17. Số 17 – Xịp Chệt

18. Số 18 – Xịp Pẹt

19. Số 19 – Xịp Cáu

20. Số 20 – Zi xịp

21. Số 21 – Zi xịp ệc

22. Số 22- Zi xịp xoỏng

23. Số 23 – Zi xịp sảm

Một số câu tiếng thái thông dụng

1. Xin chào ông/bà (người nói là nam giới)

Xa – wạch – đi khắp

2. Xin chào ông/bà (người nói là nữ giới)

Xa – wạch – đi kha

3. Hôm nay ông có mạnh khoẻ không?

Woanh ni khun xa – bai – đi mảy?

4. Cám ơn, tôi vẫn khoẻ mạnh.

Khọp khun khà, đi – xảnh xa – bai –đi

5. Cám ơn, Hôm nay tôi không được khoẻ.

Khọp khun khà, Woanh ni đi – xảnh may khoi xa – bai

6. Chào cô, cô đang đi đâu đấy?

Xa – wạch – đi, khun căm lăng pay nảy la?

7. Tôi đang đi thăm bạn

Đi – xảnh căm lăng pay diêm phươn.

8.Ông/bà đang làm gì đấy?

Khun căm lăng thăm a ray du nánh?

9.Ông/bà có nói được tiếng Việt không?

Khun phút pha – xả Viết Nam đáy mãy?

10. Cái gì đó?

A –ray nánh?

11. Tôi xin tạm biệt, hẹn ngày tái ngộ

Phổm/ Đi – xảnh khỏ la còn, phốp canh mày.

12. Xin phép được hút thuốc
Khỏ a –nu –dát xụp bu – rì?
13. Xin mời vào
Xơn khấu!

14. Làm ơn cho tôi mượn cái bút!

Ka – ru – na háy phổm dưm pạc – ka khỏng khun

15. Hãy bình tĩnh

Háy chay dên dên

16. Đẹp quá

Xuổi lửa cơn/ Xuổi chăng

17. Ngon quá

A –ròi chăng

18. Xin lỗi ông/bà cần gì

Khỏ thốt, khun toóng can a ray khắp

 

Để học được tiếng Thái tốt, đặc biệt là các kĩ năng nghe - nói - đọc - viết thì bảng chữ cái chính là một yêu cầu bắt buộc với những bạn học tiếng Thái cơ bản nhập môn. Hãy chăm chỉ học từ mới, các quy tắc và rèn luyện mỗi ngày để có thể ghi nhớ chúng sâu hơn nhé. Chúc các bạn luôn thành công!



source https://gamehot24h.com/kien-thuc/giai-ma-nhung-quy-tac-trong-bang-chu-cai-tieng-thai-754330.html

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét