Thứ Sáu, 18 tháng 9, 2020

Bảng đơn vị đo độ dài chi tiết nhất

Hôm nay, Gamehot24h sẽ chia sẻ với các bạn Bảng đơn đo vị độ dài toán học đầy đủ và chính xác nhất, giúp các bạn dễ dàng hơn trong việc áp dụng ghi nhớ và giải các bài toán trên lớp một cách linh hoạt nhất.

 

Bảng đơn vị đo độ dài là gì?

Trước hết để hiểu rõ Bảng đơn vị đo độ dài là gì thì chúng ta cần đi làm rõ Đơn vị đo độ dài là gì?. Trong đó có 2 khái niệm quan trọng mà các em nhỏ rất mơ hồ: Đơn vị đo và Độ dài. Đối với các em, cần đi vào chi tiết và cụ thể để làm rõ định nghĩa cũng như hiểu rõ bản chất định nghĩa Bảng đơn vị đo độ dài là gì.

Từ lớp 2 các em đã được giới thiệu với các đơn vị đo độ dài cơ bản, tuy nhiên đó chỉ là làm quen và nhận biết. Đến lớp 3 trở đi, không chỉ dừng ở việc làm quen mà là các bài toán mới đối với các em, được tiếp xúc với đơn vị đo lường toán học và đơn vị đo lường trìu tượng ngoài thực tế. Cho nên, các em  cần nắm chắc kiến thức gốc và có phương pháp học hiệu quả. Việc hiểu rõ bản chất Bảng đơn vị đo độ dài là gì ngay từ đầu sẽ giúp các em giải các bài toán 1 cách đơn giản và có thể áp dụng nhanh vào đời sống.

Bảng đơn vị đo độ dài

Bảng đơn vị đo độ dài

Đơn vị đo độ dài là gì?

Đơn vị là gì? Là một đại lượng dùng để đo, sử dụng trong các lĩnh vực toán học, vật lý, hóa học, và trong cuộc sống.

Ví dụ:

Đơn vị đo khối lượng là tấn, tạ, yến, kilogram (kg), gram.

Bao thóc nặng 50kg.

Độ dài là gì? Là khoảng cách giữa hai điểm trên một đường thẳng.

Ví dụ:

Độ dài của bàn tay là khoảng cách từ ngón tay giữa và cổ tay.

Đơn vị đo độ dài là gì? Là đại lượng dùng để đo khoảng cách giữa hai điểm, dùng để làm mốc so sánh về độ lớn cho mội độ dài khác nhau.

Ví dụ:

Thước kẻ dài 30cm thì 30 là độ dài, cm là đơn vị để đo.

Quãng đường từ nhà tới trường dài 4km tức là 4 là độ dài, km là đơn vị để đo.

Những lưu ý khi học bảng đơn vị đo độ dài

Đổi đơn vị đo là một kỹ năng làm toán cực kỳ quan trọng và cơ bản thường gặp. Nhưng đây lại là phần rất dễ mắc lỗi của các em do ghi sai đơn vị, đổi nhầm các đại lượng đo với nhau.

  •       Mỗi đơn vị gấp 10 lần đơn vị liền sau

Ví dụ:

1m = 10dm

1dm = 10cm

  •       Mỗi đơn vị bằng 1/10 đơn vị liền trước

Ví dụ:

1cm = 1/10 dm

  •       Khi đổi đơn vị độ dài thì thừa số, số chia không phải là số đo

Ví dụ:

Đổi 3 mét (m) ra xen-ti-mét (cm) thì ta làm như sau :

3  x 100 = 300 cm

Trong đó : 100 là thừa số ( không có đơn vị đằng sau)

Hoặc hiểu một cách như sau:

  •       Khi đổi từ đơn vị lớn hơn sang đơn vị bé hơn liền kề, thì nhân số đó với 10 (Ví dụ: 1m = 10 dm = 100 cm).
  •       Khi đổi từ đơn vị bé hơn sang đơn vị lớn hơn liền kề, thì chia số đó cho 10 (Ví dụ: 50cm = 5 dm).

Để tránh sai sót trong việc đổi đơn vị đo đọ dài, có thể áp dụng sơ đồ sau đây:

Sơ đồ trên ta có:

ü  Mỗi đơn vị đo liền kề hơn hoặc kém gấp 10 lần đơn vị liền kề.

ü  Ví dụ:

Đổi từ 1hm sang m, số đó phải nhân với 2 lần số 10 (10 x 10 = 100)

Vậy 1hm = 1 x 100 = 100 dm

 

Sau khi hệ thống và nắm chắc kiến thức, đồng thời thực hành nhiều bài tập, chắc chắn Bảng đơn vị đo độ dài sẽ không làm khó được các em. Chúc các em luôn thành công!



source https://gamehot24h.com/kien-thuc/bang-don-vi-do-do-dai-chi-tiet-nhat-754402.html

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét